Giới thiệu

Điều lệ Hiệp hội

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

HIỆP HỘI KHỬ TRÙNG VIỆT NAM

 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 991/QĐ-BNV ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

1.Tên tiếng Việt: Hiệp hội Khử Trùng Việt Nam.

2.Tên tiếng Anh: Vietnam Association of Fumigation.

3.Tên viết tắt tiếng Anh: VAF.

4.Biểu tượng (logo) của Hiệp hội Khử trùng Việt Nam (nếu có) được đăng ký, bảo hộ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1.Hiệp hội Khử trùng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của các tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xông hơi, khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và liên quan đến lĩnh vực xông hơi, khử trùng theo quy định của pháp luật Việt Nam, tự nguyện thành lập theo quy định của pháp luật.

2.Mục đích hoạt động của Hiệp hội là tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên và hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần phát triển và ổn định kinh tế – xã hội của đất nước.

Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở

1.Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt theo quy định của pháp luật.

2.Trụ sở của Hiệp hội đặt tại Tòa nhà VFC Tower, số 29 Tôn Đức Thắng, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

3.Hiệp hội có thể đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1.Hiệp hội hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực xông hơi, khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật.

2.Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1.Tự nguyện, tự quản.

2.Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3.Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

4.Không vì mục đích lợi nhuận.

5.Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

 Chương II

QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆP HỘI

Điều 6. Quyền hạn của Hiệp hội

1.Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2.Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội và được cung cấp thông tin, phổ biến cho hội viên về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

3.Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

4.Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội theo Điều lệ và quy định của pháp luật.

5.Hỗ trợ hội viên trong hoạt động xông hơi khử trùng, tổ chức hội nghị, hội thảo, khuyến khích hợp tác, liên kết giữa các hội viên của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

6.Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức, cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên; tổ chức hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tham gia đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực xông hơi, khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật.

7.Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách liên quan đến lĩnh vực xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; tham gia cung cấp dịch vụ công hoặc hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

8.Thành lập và chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, toàn diện về tổ chức, hoạt động của các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thành lập tổ chức pháp nhân theo quy định của pháp luật.

9.Tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.

10.Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

11.Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.

12.Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Nhà nước giao (nếu có).

13.Gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế sau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật về thỏa thuận quốc tế, pháp luật về đối ngoại nhân dân và quy định pháp luật có liên quan. Báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.

14.Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước khen thưởng hội viên theo quy định tại Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

15.Tham gia xuất bản sách, tập san, bản tin, các ấn phẩm và trang thông tin điện tử liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

16.Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

17.Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội

1.Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội đã được Bộ Nội vụ phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.

2.Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội, hội viên; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm thúc đẩy phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3.Tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, hướng dẫn hội viên tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật.

4.Phối hợp với các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực xông hơi, khử trùng theo quy định pháp luật.

5.Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của Hiệp hội, Văn phòng, các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc Hiệp hội để làm cơ sở tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

6.Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ (nếu có) theo quy định của pháp luật.

7.Việc sử dụng kinh phí của Hiệp hội phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội, bảo đảm công khai, minh bạch; thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí, chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê; đăng ký mã số thuế, kê khai thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, Hiệp hội lập đầy đủ báo cáo tài chính, quyết toán năm theo quy định của pháp luật gửi Bộ Tài chính và chịu sự kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Bộ Tài chính theo quy định.

8.Ban hành các quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội; khen thưởng, kỷ luật; giải quyết tranh chấp, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ; quản lý hội viên; quản lý và sử dụng con dấu của Hiệp hội và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

9.Lập và lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội danh sách hội viên, tổ chức trực thuộc Hiệp hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hiệp hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội. Báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội; báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động hàng năm của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

10.Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

11.Chịu trách nhiệm hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp, giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội, tổ chức pháp nhân trực thuộc Hiệp hội, hội viên theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hiệp hội và báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Trong trường hợp, Hiệp hội không tự giải quyết được các tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

12.Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.

13.Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội vào cơ sở dữ liệu về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.

14.Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy chế của Hiệp hội và quy định của pháp luật.

15.Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.

16.Thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1.Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:

a) Hội viên chính thức: Tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hiệp hội, chấp hành quy định của Hiệp hội, tự nguyện nộp đơn gia nhập Hiệp hội, được Hiệp hội xem xét, quyết định kết nạp;

b) Hội viên liên kết: Tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện tham gia hoạt động Hiệp hội hoặc không có đủ tiêu chuẩn để trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội, nhưng có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện đăng ký tham gia Hiệp hội, được Hiệp hội xem xét, công nhận;

c) Hội viên danh dự: Tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức nhưng có uy tín, tâm huyết, có nhiều đóng góp đối với sự phát triển của Hiệp hội và lĩnh vực xông hơi, khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và dịch vụ liên quan đến lĩnh vực xông hơi, khử trùng theo quy định của pháp luật được Hiệp hội xem xét, mời làm hội viên danh dự.

2.Tiêu chuẩn hội viên chính thức:

a) Tiêu chuẩn hội viên tổ chức: Tổ chức Việt Nam có tư cách pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực xông hơi, khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và dịch vụ liên quan đến lĩnh vực xông hơi, khử trùng, có điều kiện tham gia thường xuyên, đầy đủ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Người đại diện hội viên tổ chức tham gia Hiệp hội là công dân Việt Nam. Trường hợp hội viên tổ chức có thay đổi người đại diện thì phải có văn bản gửi Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.

b) Tiêu chuẩn hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không trong thời gian bị xem xét, xử lý vi phạm pháp luật hình sự, hoạt động trong lĩnh vực xông hơi, khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và dịch vụ liên quan đến lĩnh vực xông hơi, khử trùng theo quy định của pháp luật tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội.

Điều 9. Quyền của hội viên

1.Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng theo quy định của pháp luật.

2.Được cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.

3.Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.

4.Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra theo quy định của Hiệp hội.

5.Được giới thiệu các tổ chức, công dân để trở thành hội viên mới của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.

6.Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội và quy định của pháp luật.

7.Được cấp thẻ hoặc giấy chứng nhận hội viên theo quy định của Hiệp hội và quy định của pháp luật.

8.Được quyền xin ra khỏi Hiệp hội theo các thủ tục quy định tại quy chế và Điều lệ khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

9.Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1.Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.

2.Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.

3.Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.

4.Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.

5.Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; chấm dứt tư cách hội viên

1.Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:

a) Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xông hơi, khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam và hoạt động dịch vụ có liên quan đến xông hơi, khử trùng theo quy định của pháp luật Việt Nam; có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 Điều lệ Hiệp hội, có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội cần nộp xin gia nhập gửi đến Văn phòng Hiệp hội;

b) Hồ sơ gia nhập Hiệp hội gồm các giấy tờ sau đây:

– Đơn tự nguyện gia nhập Hiệp Hội (theo mẫu của Hiệp Hội);

– Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập (đối với tổ chức, doanh nghiệp);

– Đối với cá nhân hoạt động trong lĩnh vực phải có điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật: Bản sao giấy tờ, chứng chỉ, thẻ hành nghề xông hơi khử trùng hoặc tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện hành nghề còn liệu lực theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);

– Tờ khai của hội viên (theo mẫu quy định của Hiệp hội);

c) Văn phòng Hiệp hội tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Hiệp hội, căn cứ quy chế làm việc, Ban Thường vụ Hiệp hội ra quyết định kết nạp hội viên, thông báo đến Ban Chấp hành Hiệp hội tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành;

d) Hội viên đóng hội phí theo quy định và được cấp chứng nhận hội viên của Hiệp hội.

2.Thủ tục, thẩm quyền chấm dứt tư cách hội viên:

a) Tư cách hội viên đương nhiên bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Hiệp hội chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật;

– Bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Hội viên là tổ chức bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật. Trường hợp hội viên tổ chức bị đình chỉ hoạt động thì quyền hội viên của tổ chức sẽ bị đình chỉ cho đến khi tổ chức này được hoạt động trở lại theo quy định của pháp luật;

– Hội viên cá nhân qua đời hoặc bị tước quyền công dân bởi một bản án hoặc một quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Hội viên tự nguyện xin tự rút khỏi Hiệp hội gửi đơn đến Ban Thường vụ xem xét giải quyết theo Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội;

c) Hội viên bị đình chỉ, bãi nhiệm, miễn nhiệm, khai trừ và chấm dứt tư cách theo Nghị quyết của Ban Chấp hành (đối với hội viên là thành viên Ban Chấp hành) và quyết định của Ban Thường vụ Hiệp hội khi hội viên đó thuộc một trong các trường hợp sau:

– Hội viên làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi, uy tín, tài sản và tài chính của Hiệp hội;

– Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, các quy chế của Hiệp hội, bị khai trừ theo quyết định của Ban Thường vụ;

– Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam gây hậu quả nghiêm trọng, bị truy tố trách nhiệm hình sự hoặc bị cơ quan có thẩm quyền kết án theo quy định của pháp luật;

– Không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của hội viên, không đóng hội phí từ 01 (một) năm trở lên mà không có lý do chính đáng.

d) Hội viên bị chấm dứt tư cách phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nghĩa vụ khác phát sinh trước thời điểm bị chấm dứt tư cách hội viên và phải trả lại thẻ hoặc quyết định công nhận hội viên trước khi ra khỏi Hiệp hội.

3.Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể về hồ sơ, biểu mẫu, trình tự liên quan đến việc kết nạp, đình chỉ, miễn nhiệm, bãi nhiệm, chấm dứt tư cách hội viên phù hợp với Điều lệ Hiệp hội.

 Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội

1.Đại hội.

2.Ban Chấp hành.

3.Ban Thường vụ.

4.Ban Kiểm tra.

5.Văn phòng, các ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc Hiệp hội được thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Đại hội

1.Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 03 (ba) năm 01 (một) lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2.Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức đối với Đại hội toàn thể hoặc khi có trên 1/2 (một phần hai) số Đại biểu chính thức có mặt đối với Đại hội đại biểu.

3.Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội;

b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử;

c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, báo cáo kiểm điểm Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội;

d) Thông qua việc đổi tên Hiệp hội (nếu có) và việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;

đ) Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất (nếu có);

e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hiệp hội; đề cử, ứng cử và bầu vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội;

g) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội (nếu có);

h) Thông qua nghị quyết Đại hội.

4.Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định hoặc theo quy định của Điều lệ Hiệp hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội

1.Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của các thành viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2.Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành; Quy chế hoạt động của Ban Thường vụ; Quy chế hoạt động của Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản; Quy chế quản lý và sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết đơn, thư kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội, các quy chế và quy định khác trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Thường vụ, thành viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Ban Kiểm tra; bầu bổ sung thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung giữa nhiệm kỳ) không được vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua;

e) Phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chức liên quan trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để góp phần phát triển Hiệp hội;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định Điều lệ Hiệp hội.

3.Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

b) Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi năm 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc yêu cầu của trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định. Trường hợp biểu quyết của thành viên Ban Chấp hành tham dự họp trực tuyến cần đảm bảo thể hiện rõ số lượng thành viên tham gia dự họp, số lượng biểu quyết trực tuyến và thông qua biên bản, nghị quyết họp trước toàn thể thành viên tham gia dự họp;

c) Cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành Hiệp hội biểu quyết tán thành;

đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (email). Biên bản biểu quyết của Ban Chấp hành đảm bảo thể hiện số lượng thành viên biểu quyết được thông qua và được lưu hồ sơ theo quy định;

e) Quyết định các vấn đề khác của Hiệp hội, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Đại hội.

4.Ban Chấp hành quy định cụ thể nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục, thẩm quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Thường vụ, thành viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Ban Kiểm tra; bầu bổ sung thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đảm bảo theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội

1.Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các thành viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2.Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội;

d) Thực hiện việc kết nạp, khai trừ và xóa tên hội viên; khen thưởng, kỷ luật hội viên theo Điều lệ, quy định của Hiệp hội;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.

3.Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

b) Ban Thường vụ họp thường kỳ 03 (ba) tháng, 01 (một) lần, kết hợp với kỳ họp Ban Chấp hành, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định. Trường hợp biểu quyết của thành viên Ban Thường vụ tham dự họp trực tuyến cần đảm bảo thể hiện rõ số lượng thành viên tham gia dự họp, số lượng biểu quyết trực tuyến và thông qua biên bản, nghị quyết họp trước toàn thể thành viên tham gia dự họp;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ Hiệp hội tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ Hiệp hội biểu quyết tán thành;

đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (email). Biên bản biểu quyết của Ban Thường vụ đảm bảo thể hiện số lượng thành viên biểu quyết được thông qua và được lưu hồ sơ theo quy định.

Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội

1.Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu ra trong số hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2.Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Hiệp hội, hội viên;

b) Xem xét, xử lý đơn, thư phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội, hội viên, các đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành theo Điều lệ này và quy định của pháp luật. Trường hợp Hiệp hội không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

3.Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:

a) Ban Kiểm tra hoạt động theo nguyên tắc độc lập, làm việc theo chế độ tập thể;

b) Hoạt động của Ban Kiểm tra theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

c) Ban Kiểm tra Hiệp hội họp thường kỳ mỗi năm 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Trưởng Ban Kiểm tra hoặc khi có 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Kiểm tra. Ban Kiểm tra quyết định hình thức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến, quyết định hình thức biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp biểu quyết của thành viên Ban Kiểm tra tham dự họp trực tuyến cần đảm bảo thể hiện rõ số lượng thành viên tham gia dự họp, số lượng biểu quyết trực tuyến và thông qua biên bản, nghị quyết họp trước toàn thể thành viên tham gia dự họp;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Kiểm tra được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Kiểm tra Hiệp hội biểu quyết tán thành;

đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến Ban Kiểm tra bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (email). Biên bản biểu quyết của Ban Kiểm tra đảm bảo thể hiện số lượng thành viên biểu quyết được thông qua và lưu hồ sơ theo quy định.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội

1.Chủ tịch Hiệp hội là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các thành viên Ban Thường vụ. Điều kiện, tiêu chuẩn Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định và đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện sau:

a) Tiêu chuẩn:

– Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

– Có năng lực tập hợp hội viên và lãnh đạo Hiệp hội hoàn thành nhiệm vụ theo Điều lệ, nghị quyết của Đại hội Hiệp hội, nghị quyết Ban Chấp hành và theo tầm nhìn, sứ mạng và các cam kết của Hiệp hội;

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

– Có uy tín và hiểu biết về ngành, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động;

– Có quốc tịch Việt Nam;

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.

b) Điều kiện:

– Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 Hiệp hội hoặc Hội; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

– Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

2.Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

b) Là chủ tài khoản của Hiệp hội, chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội;

đ) Khi không thể điều hành hoạt động của Hiệp hội do vắng mặt quá 30 (ba mươi) ngày, Chủ tịch Hiệp hội phải ủy quyền bằng văn bản cho 01 (một) Phó Chủ tịch điều hành và giải quyết các công việc của Hiệp hội. Trường hợp đột xuất Chủ tịch Hiệp hội không thể thực hiện việc ủy quyền này thì trong phạm vi thời gian chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, Ban Chấp hành Hiệp hội phải phân công 01 (một) Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch đương nhiệm tạm thời điều hành hoạt động của Hiệp hội;

e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ.

3.Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu trong số thành viên Ban Thường vụ. Số lượng, tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định phù hợp với quy định của pháp luật. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phù hợp với Điều lệ và quy định của pháp luật.

4.Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:

a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân khi hết nhiệm kỳ;

b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về vi phạm pháp luật và Điều lệ nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị Toà án kết án có tội;

c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hiệp hội.

5.Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:

a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị đình chỉ trong các trường hợp: vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội; bị tạm giam, tạm giữ để điều tra, xét xử theo quy định của pháp luật;

b) Ban Chấp hành quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội.

Điều 18. Tổng Thư ký

1.Tổng Thư ký Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Thường vụ, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành về việc quản lý, điều hành các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội. Tiêu chuẩn Tổng Thư ký do Ban Chấp hành quy định.

2.Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch Hiệp hội phân công thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế được Ban Chấp hành thông qua, cụ thể:

a) Thường trực giải quyết các công việc do Chủ tịch phân công và điều hành mọi hoạt động thường nhật của Hiệp hội;

b) Tham gia xây dựng, hoàn thiện các Quy chế của Hiệp hội báo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, ban hành theo quy định của pháp luật và Điều lệ;

c) Giúp Chủ tịch Hiệp hội chuẩn bị các báo cáo, nội dung các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

d) Định kỳ báo cáo Chủ tịch, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các hoạt động của Hiệp hội;

đ) Tổng hợp báo cáo hàng năm, báo cáo hoạt động nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và xây dựng hồ sơ Đại hội của Hiệp hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch;

e) Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Hiệp hội về quản lý hành chính của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội và quy định của pháp luật.

Điều 19. Văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn

1.Văn phòng Hiệp hội:

a) Văn phòng Hiệp hội là cơ quan giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và thực hiện công việc hành chính tổng hợp, kế toán tài chính cho Hiệp hội; quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về hội viên và các tổ chức trực thuộc; thu thập và cung cấp thông tin cho hội viên; phục vụ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và phù hợp với quy định pháp luật.

b) Nhân sự, tài chính của Văn phòng Hiệp hội do Ban Thường vụ Hiệp hội quyết định. Chánh văn phòng do Tổng thư ký đề nghị Chủ tịch xem xét, quyết định. Văn phòng Hiệp hội hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành ban hành theo quy định Điều lệ của Hiệp hội và phù hợp với quy định pháp luật.

2.Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc:

a) Ban Thường vụ Hiệp hội quyết định thành lập các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành để thực hiện các lĩnh vực công tác, hoạt động của Hiệp hội. Số lượng các ban, chức năng, nhiệm vụ và số người trong từng ban sẽ do Ban Thường vụ quyết định tình hình cụ thể, yêu cầu công việc từng thời kỳ;

b) Hiệp hội có thể thành lập đơn vị hoạt động dịch vụ, tư vấn trong lĩnh vực xông hơi, khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, chịu sự quản lý của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương V

ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ

Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội

Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Ban Chấp hành Hiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội

Việc thu hồi con dấu đối với Hiệp hội đổi tên, Hiệp hội bị chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; bị đình chỉ hoạt động có thời hạn; giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội

1.Tài chính của Hiệp hội:

a) Nguồn thu của Hiệp hội:

– Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên;

– Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

– Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

– Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);

– Các khoản thu hợp pháp khác;

b) Các khoản chi của Hiệp hội:

– Chi các hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;

– Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có);

– Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

– Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành phù hợp với quy định của pháp luật;

– Chi khen thưởng, các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2.Tài sản của Hiệp hội:

a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;

b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hiệp hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

c) Khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:

– Đối với tài sản của Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;

– Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.

Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội

1.Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:

a) Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội;

b) Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan;

c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:

a) Hiệp hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:

– Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội;

– Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kế toán, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội);

– Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan đối với nguồn kinh phí do Nhà nước cấp gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính theo quy định;

– Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

b) Chịu sự kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng đối với tài chính, tài sản do Nhà nước cấp của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 24. Khen thưởng

1.Tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Hiệp hội, hội viên, người làm việc tại Hiệp hội có nhiều thành tích, có đóng góp tích cực vào sự phát triển của Hiệp hội và lĩnh vực xông hơi, khử trùng thuộc diện kiểm dịch thực vật được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

2.Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể nội dung, hình thức, trình tự thủ tục và thẩm quyền khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 25. Kỷ luật

1.Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội do Hiệp hội xem xét, kỷ luật bằng các hình thức theo quy định của Hiệp hội: phê bình, khiển trách, cảnh cáo, cách chức đến khai trừ khỏi Hiệp hội hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất, tài sản, tài chính của Hiệp hội, của các hội viên khác thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

2.Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội

1.Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội được Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Khử trùng Việt Nam thông qua, khi được trên 1/2 (một phần hai) tổng số Đại biểu chính thức được triệu tập có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

2.Điều lệ sửa đổi, bổ sung phải được Hiệp hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội phê duyệt.

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1.Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Khử trùng Việt Nam gồm 08 (tám) Chương, 27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ IV (2026-2029) của Hiệp hội Khử trùng Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2026 tại thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2.Điều lệ này thay thế Điều lệ Hiệp hội Khử trùng Việt Nam đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 680/QĐ-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

3.Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Khử trùng Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bài viết liên quan

Back to top button